⚙ Toàn Bộ Tính Năng
15 mục cơ chế có thông số thật từ config.

Sinh tồn giữa thế giới tận thế rộng 50.000×50.000 block. Loot công trình, chữa chấn thương, chế tạo súng, lập crew, dựng căn cứ và chống lại đàn xác sống.
Dữ liệu từ plugin và cấu hình server
Nước, thể lực, tinh thần, nhiệt độ, phóng xạ, nhiễm bệnh, chảy máu và gãy chân đều tác động trực tiếp đến khả năng sống sót.
Xem toàn bộ chỉ số →Từng khẩu súng hiển thị sát thương, băng đạn, tốc bắn, thời gian nạp và đúng linh kiện cần thiết từ cấu hình bàn chế súng.
Mở kho súng →Khám phá công trình, thu thập tài nguyên, xây block theo mẫu 1×1/3×3/5×5, đặt lõi căn cứ, khóa tài sản và tổ chức crew.
Xem cơ chế xây dựng →15 mục cơ chế có thông số thật từ config.
Tìm kiếm, lọc và xem công thức trong popup.
Các bước từ lúc vào server đến khi có căn cứ.
Kết nối với Z Empire
Thông tin kết nối chính thức và các kênh hỗ trợ người chơi.
Kết nối ưu tiên cho người chơi Java Edition.
zempire.xyzDùng khi tên miền chính gặp vấn đề định tuyến.
185.207.166.221:19132Thông báo cập nhật, hỗ trợ, tuyển crew và trao đổi cộng đồng.
discord.gg/RpbXdTVV2GMởMáy chủ hiện dùng Minecraft Java 1.21.4.
1.21.4Rank Shop
Giá dưới đây lấy từ cấu hình rank shop đã được cung cấp. Quyền lợi chi tiết hiển thị trong GUI cửa hàng của server.
Tài liệu này tổng hợp từ ZEmpireCore 1.5.2, ZEmpire Generator 1.5.0, thư mục data server, Items và WeaponMechanics.
Z Empire là máy chủ Zombie Apocalypse tập trung vào sinh tồn mở rộng, khám phá bản đồ, loot tài nguyên, chế tạo súng, xây căn cứ, crew và raid.
Ngoài máu và độ đói vanilla, người chơi phải duy trì nước, thể lực, tinh thần, nhiệt độ, phóng xạ và tình trạng nhiễm bệnh.
Tối đa 100. Hao hụt 0.035/giây. Nước rất thấp có thể làm thể lực ngừng hồi.
Tối đa 100. Chạy tiêu hao 0.75/giây, hồi cơ bản 0.7/giây.
Ngưỡng buồn nôn dưới 40, mù dưới 20, bóng tối dưới 10.
Biến đổi theo mùa và môi trường. Đồ ăn, nước và vật phẩm có thể cộng hoặc trừ nhiệt độ.
Không có mặt nạ tăng 0.5/giây. Mặt nạ có độ bền 1800.
Zombie đánh có tỷ lệ 10% khi không giáp và 1% khi có giáp. Tử vong sau 10 phút nếu không chữa.
Đòn đánh, đạn và té ngã có thể gây chảy máu hoặc chấn thương chân. Mỗi loại cần đúng vật phẩm chữa trị.
| Vật phẩm | Tác dụng cấu hình |
|---|---|
| Băng gạc / Băng vô trùng | Cầm máu |
| Nẹp chân | Chữa gãy nhẹ/bong gân |
| Nẹp cao cấp | Chữa gãy nặng |
| Medkit | Cầm máu và chữa cả hai mức chấn thương chân |
Mỗi mùa kéo dài 30 ngày và có nhiệt độ nền riêng; hình ảnh biome, lá cây và tuyết thay đổi theo mùa.
28°C
35°C
25°C
10°C, có đặt tuyết: Có.
42°C
±9°C tại wasteland.
Từ ZSpawn, người chơi mở bản đồ /hs để chọn một trong 54 ô của thế giới ZEmpire rộng 50.000×50.000 block.
Kích thước X/Z: 50000 × 50000. World chính: ZEmpire.
Hệ thống tìm vị trí an toàn và đưa người chơi lên cao hơn mặt đất 70 block.
Dữ liệu hiện có 86 dòng loot. Rương nằm trong các công trình trên map; tài nguyên tự phục hồi khi thỏa điều kiện tải chunk và khoảng cách người chơi.
Hồi sau 10–30 phút.
Hồi sau 15–30 phút và yêu cầu gốc cây.
Chặn hồi trong bán kính 100 block quanh lõi căn cứ.
| Loại | ID vật phẩm | Số lượng | Trọng số |
|---|
Dùng búa xây dựng để chọn chế độ 1×1, 3×3 hoặc 5×5; mỗi vật liệu có lượng HP riêng và tiêu hao tài nguyên tương ứng.
| Vật liệu | Block | HP | Hàng rào |
|---|---|---|---|
| WOOD | OAK_PLANKS | 500 | OAK_FENCE |
| STONE | COBBLESTONE | 1500 | COBBLESTONE_WALL |
| METAL | IRON_BLOCK | 3500 | IRON_BARS |
| REINFORCED_STEEL | NETHERITE_BLOCK | 7000 | POLISHED_BLACKSTONE_BRICK_WALL |
Block do người chơi xây được ghi nhận quyền sở hữu. Lõi căn cứ tạo vùng bảo vệ và là điểm hồi sinh nếu cấu hình cho phép.
100 block.
Tối thiểu 100 block.
2500 block/căn cứ, cao tối đa 50 block.
Crew gom người chơi vào cùng đội để quản lý thành viên, chat riêng, quyền hạn và PvP nội bộ.
Mặc định tối đa 6 người.
Mặc định Tắt. Mỗi crew tối đa 1 căn cứ.
Dùng mạch điện tử để đặt mật khẩu số cho container và cửa. Hệ thống chỉ trừ mạch sau khi xác nhận mật khẩu thành công.
4 chữ số.
6 hàng.
Material PAPER, CMD 10524.
Hệ thống WeaponMechanics có 16 khẩu súng được liên kết trực tiếp với công thức bàn chế súng, cùng 4 nhóm đạn AR, SA, SG và SR.
Tấm thép gia cố, lò xo, tay cầm cao su, thân súng cơ bản.
Nòng ngắn/dài, báng súng và bản thiết kế tương ứng.
Chế vỏ đạn trước, sau đó kết hợp vỏ đạn với thuốc súng.
Có 11 vũ khí cận chiến custom model. Độ bền chung 650; mỗi đòn đánh hoặc phá block tiêu hao 1 độ bền.
Dùng IRON_INGOT, mỗi nguyên liệu hồi 100 độ bền.
Khởi động 0.7 giây, hoạt động tối đa 30 giây, quá nhiệt 15 giây, gây 7.0 damage/giây.
Tiêu diệt zombie nhận Combat EXP; mỗi cấp mở điểm kỹ năng để nâng Sức Bền hoặc Nước Rút.
Tối đa 100 cấp. EXP nền 100, hệ số tăng 1.18.
EXP nền 4 + 0.025 × máu.
EXP nền 40.
Các cơ chế di chuyển tiêu hao thể lực và có thể được bật/tắt trong cài đặt người chơi.
Giữ Space + phím di chuyển tại fence/iron bars. Tốc độ 0.2, tốn 3.0 thể lực/giây.
Phải ở trên không, lướt 5 block, tốn 8 thể lực, hồi 1.2 giây.
Cầm vật phẩm dù lượn và nhấn Space hai lần để mở khi rơi.
Nước bẩn có thể được làm sạch bằng vật liệu lọc ngay trong giao diện tương tác vật phẩm.
PAPER CMD 200514.
CHARCOAL, tốn 1 đơn vị cho mỗi chai.
Các lệnh dưới đây được lấy từ command và alias trong hệ thống ZEmpireCore.
| Lệnh | Công dụng |
|---|---|
| /huongdan | Mở hướng dẫn chi tiết trong game. Alias: /guide, /hd. |
| /congthuc | Mở danh mục công thức MMOItems và công thức vanilla. |
| /worktable | Mở bàn chế súng, vỏ đạn và balo. Alias: /banchesung, /chetaosung, /gunsmith. |
| /hs | Mở bản đồ 9×6 và chọn vùng hồi sinh/ngẫu nhiên trong toàn ô. |
| /cothe | Xem tình trạng cơ thể: chảy máu, chân, nhiễm bệnh, phóng xạ. Alias: /body, /thanthe. |
| /stats | Xem các chỉ số sinh tồn và tiến trình nhân vật. |
| /setting | Bật/tắt lộn né, thông báo hạ gục và thông báo EXP zombie. |
| /skills | Mở cây kỹ năng Sức Bền và Nước Rút. |
| /crew | Tạo, tham gia, mời, quản lý thành viên, role và PvP nội bộ. |
| /cc | Chat riêng với toàn bộ thành viên crew. |
| /base | Xem thông tin căn cứ, lõi, bán kính và số block. |
| /skin | Mở kho cosmetic. Alias: /skins, /zcosmetic, /zcosmetics. |
Kho dữ liệu tương tác
Tìm theo tên, công dụng hoặc loại vũ khí. Nhấn vào thẻ để mở thông số và công thức. Ảnh hiển thị đã được thay bằng icon 2D pixel để dễ nhìn hơn.
Hướng dẫn theo từng hệ thống
Lộ trình thực chiến để bắt đầu, sống sót, chế đồ và dựng căn cứ.